Giới thiệu về Enhanced Interior Gateway Routing Protocol (EIGRP) 

What is EIGRPzz 761x400 - [Phần 4]EIGRP là gì? Nguyên tắc chọn đường đi của EIGRP - Series tự học CCNA [A-Z]

1. Khái niệm

EIGRO là mt giao thc định tuyến độc quyn ca Cisco được phát trin tInterior Gateway Routing Protocol (IGRP).

Không ging như IGRP là mt giao thc định tuyến theo lp địa ch, EIGRP có htrợ định tuyến liên min không theo lp địa ch(CIDR – Classless Interdomain Routing) và cho phép người thiết kế mng ti ưu không gian sdng địa chbng VLSM. So vi IGRP, EIGRP có thi gian hi tnhanh hơn, khnăng mrng tt hơn và khnăng chng lp vòng cao hơn.

** So sánh IGRP và EIGRP

– Là 1 phiên bản mở rộng và nâng cao hơn của giao thức IGRP, cải tiến các đặc tính sẵn có của IGRP.

EIGRP và IGRP có cách tính thông số định tuyến khác nhau. EIGRP tăng thông số định tuyến ca IGRP sdng thông s24 bit. Bng cách nhân lên hoc chia đi 256 ln, EIGRP có thddàng chuyn đổi thông số định tuyến ca IGRP

– Thông số định tuyến = [K1 * băng thông + (K2 * băng thông/(256 – độ ti) + (K3*độ tr)] * [K5/(độ tin cy + K4)] Mặc định: K1=1, K2=0, K3=1, K4=0, K5=0.

2. Đặc điểm

IGRP có slượng hop ti đa là 255. EIGRP có slượng hop ti đa là 224. Con snày dư sc đáp ng cho mt mng được thiết kế hp lí ln nht.

EIGRP router lưu gicác thông tin về đường đi và cu trúc mng trên RAM, nhờ đó đổi. Ging như OSPF, EIGRP cũng lưu những thông tin này thành từng bảng và từng cơ sở dữ liệu khác nhau. EIGRP lưu các con đường mà nó học được theo một cách đc bit. Mi con đường có trạng thái riêng và có đánh du để cung cp thêm nhiu thông tin hu dng khác.

– EIGRP có rất nhiều kỹ thuật để cải thiện tốc độ hội tụ, hoạt động tốt hơn so với các giao thức định tuyến khác. Các kỹ thuật này được tập trung thành 4 loại sau:

3. EIGRP router

Bằng các sử dụng các gói tin hello rất nhỏ để thực hiện việc thiết lập mối quan hệ thân mật với các router láng giềng khác. Mặc định, hello được gửi đi theo chu kì 5s. Nếu vẫn nhận được hello từ láng giềng thì nó sẽ xem láng giềng này và các đường đi của nó vẫn hoạt động. Bằng cách thiết lập này, EIGRP router có thể thực hiện những việc sau:

– Tự học đường mới khi kết nối vào mạng

– Xác định một router không còn hoạt động hoặc không còn kết nối nữa.

– Phát hiện hoạt động trở lại của một router khác.

Giao thức vận chuyển RTP là giao thức ở lớp vận chuyển, thực hiện việc chuyển gói một cách tin cậy và có thứ tự đến tất cả láng giềng. EIGRP có thể yêu cầu RTP cung cấp dịch vụ truyền tin cậy hoặc không tin cậy tùy theo từng trường hợp. Với RTP, nó có thể gửi multicast và trực tiếp cho các đối tác khác nhau cùng một lúc, giúp tối ưu hiệu quả hoạt động.

4. Nguyên tắc chọn đường 

a. Chi phí thấp nhấp của đường đến một mạng đích là FD (Feasible Distance). Đường này được dự phòng thay thế cho đường successor khi đường này bị sự cố

b. RD (Reported Distance) của một đường đích nào đó là chi phí được thông báo từ một router láng giềng. Chi phí này phải nhỏ hơn FD của đường sucessor hiện tại.

c. Nếu thỏa mãn điều kiện trên thì có nghĩa là không có vòng lặp, đường đó sẽ được chọn làm FD.

d. Nếu đường RD > FD của sucessor hiện tại thì đường đó không được chọn.

e. Router phải tính toán cấu trúc mạng bằng cách thu thập tất cả các thông tin từ các router láng giềng.

f. Router gửi gói yêu cầu đến tất cả các router láng giềng để tìm thông tin về đường đi và chi phí của đường đó đến mạng đích mà router đang cần.

g. Tất cả các router láng giềng phải gửi gói đáp ừng để trả cho gói yêu cầu.

h. Router ghi nhận dữ liệu mới nhận được vào bảng cấu trúc mạng của mình.

i. Bây giờ DUAL đã có thể xác định được đường sucessor mới FD mới.

EIGRPp - [Phần 4]EIGRP là gì? Nguyên tắc chọn đường đi của EIGRP - Series tự học CCNA [A-Z]

còn tiếp…

0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x