PCI Express ( PCIE ) là gì?

Khái niệm
PCI Express ( PCIE ) là một tiêu chuẩn giao diện để kết nối các thành phần tốc độ cao. Mỗi bo mạch chủ của máy tính để bàn đều có một số khe cắm PCIe mà bạn có thể sử dụng để thêm GPU ( hay còn gọi là card đồ họa ), card RAID, card mạng hoặc card bổ trợ SSD. Các loại khe cắm PCIe có sẵn trong PC của bạn sẽ phụ thuộc vào bo mạch chủ bạn mua.
Đặc điểm

Khe cắm PCI Express có các cấu hình vật lý khác nhau: x1, x4, x8, x16. Số sau dấu x cho bạn biết có bao nhiêu làn (cách dữ liệu di chuyển đến và đi từ card PCIe) mà khe PCIe có. Khe PCIe x1 có một làn và có thể di chuyển dữ liệu với tốc độ một bit mỗi chu kỳ. Khe cắm PCIe x2 có hai làn và có thể di chuyển dữ liệu với tốc độ hai bit mỗi chu kỳ.v.v.
Các thế hệ
PCI Express là chuẩn bus mở rộng máy tính nối tiếp tốc độ cao được sử dụng để kết nối các thành phần tốc độ cao. Nó thay thế các chuẩn bus AGP, PCI và PCI-X cũ và đã trải qua nhiều lần điều chỉnh và cải tiến. PCIe 1.0 được phát hành lần đầu tiên vào năm 2002. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về băng thông cao, các phiên bản khác nhau lần lượt được giới thiệu. Hiện có năm tiêu chuẩn PCIe khác nhau: PCIe 1.0, PCIe 2.0, PCIe 3.0, PCIe 4.0 và PCIe 5.0.
Hiện tại có 5 phiên bản thẻ PCIe: PCIe 1.x, PCIe 2.x, PCIe 3.x, PCIe 4.x và PCIe 5.x. Phiên bản mới của PCIe 5.x vừa được phát hành vào năm 2019 và hiệu suất của nó tốt hơn trước. Một số phiên bản tốt hơn.
Điều đáng nói là tất cả các phiên bản thẻ PCI Express đều tương thích ngược, có nghĩa là bất kỳ phiên bản nào của thẻ PCIe và bo mạch chủ đều có thể hoạt động ở chế độ phiên bản thấp nhất. Bảng sau đây cho thấy so sánh tốc độ truyền giữa 5 phiên bản PCIe truyền thống
| Phiên bản |
thời gian xuất bản |
Tốc độ truyền (thông lượng, x1) |
Tốc độ truyền (thông lượng, x16) |
Mã dòng |
| PCIe 1.0 |
2003 |
2,5 GT / s (250 MB / s) |
40 GT / s (4,0 GB / s) |
8b / 10b |
| PCIe 2.0 |
2007 |
5,0 GT / s (500 MB / s) |
80 GT / s (8,0 GB / s) |
8b / 10b |
| PCIe 3.0 |
2010 |
8,0 GT / s (984,6 MB / s) |
128 GT / s (15,75 GB / s) |
128b / 130b |
| PCIe 4.0 |
2017 |
16,0 GT / s (1969 MB / s) |
256 GT / s (31,51 GB / s) |
128b / 130b |
| PCIe 5.0 |
2019 |
32,0 GT / s (3938 MB / s) |
512 GT / giây (63,02 GB / giây) |
128b / 130b |
NVMe qua Fibre Channel (NVMe over FC) là gì? NVMe qua Fibre Channel (NVMe over FC) là đặc tả công nghệ được thiết kế để cho phép các lệnh truyền dữ liệu của NVMe hoạt động qua mạng Fibre Channel. Cụ thể, nó cho phép truyền dữ liệu và thông tin trạng thái giữa máy . . .
Mạng lưu trữ (SAN) là gì? Những điều cần biết SAN SAN là gì ? SAN là viết tắt của Storage Area Network, một loại mạng lưu trữ chuyên dụng cho việc kết nối các thiết bị lưu trữ như ổ cứng, đĩa quang, băng từ với các máy chủ. SAN cho phép các máy . . .
Các phiên bản phân phối phổ biến nhất của Linux Hệ điều hành Linux là gì? Linux là hệ điều hành mã nguồn mở giống Unix dựa trên nhân Linux, được Linus Torvalds phát hành lần đầu tiên vào năm 1991. Hệ điều hành này được sử dụng rộng rãi để cung cấp năng lượng . . .
Arbor – giải pháp đa lớp chống DDoS hiệu quả Công nghệ thông tin (CNTT) hiện nay đã trở thành một lĩnh vực quan trọng mà hầu hết các Doanh nghiệp đều nhận thức được và ứng dụng một cách nhanh chóng vào các hoạt động kinh doanh, sản xuất của mình. Điều đó thể . . .