Cài đặt IP trên hệ điều hành Alma Linux Mạng là xương sống của bất kỳ hệ thống nào cần kết nối với thế giới bên ngoài, dù là để truy cập internet, chia sẻ tệp hay quản lý từ xa. AlmaLinux, giống như nhiều bản phân phối Linux khác, sử dụng NetworkManager công cụ . . .
Hướng dẫn tạo VPS trên hệ điều hành ESXi Để tạo VPS (máy chủ ảo) trên VMware ESXi, bạn có thể thực hiện theo các bước sau. Hướng dẫn này áp dụng cho giao diện web (vSphere Client) của ESXi. Chuẩn bị trước khi tạo VPS Đã cài đặt VMware ESXi lên máy chủ vật . . .
Cách chọn module mạng cho hệ thống switch Cisco – Có nên dùng GLC-T? Doanh nghiệp đang lãng phí khi mua sai module mạng? Hàng trăm doanh nghiệp SMB mỗi năm “ném tiền qua cửa sổ” vì chọn sai loại transceiver cho hệ thống mạng. Họ mua những module quang tốn kém, chỉ để kết . . .
3 Bridge Và Interfaces Một bridge interface chính nó có thể được chỉ định làm interface. Điều này cho phép bridge hoạt động như một interface bình thường và có địa chỉ IP được đặt trên đó thay vì member interface. Cấu hình địa chỉ IP trên bản thân bridge là tốt nhất trong hầu . . .
1 Tạo Bridge Trong pfSense, các bridge được thêm vào và loại bỏ tại Interfaces > Assignments trên tab Bridges. Sử dụng bridges, bất kỳ số lượng port nào cũng có thể được liên kết với nhau một cách dễ dàng. Mỗi bridge được tạo trong GUI cũng sẽ tạo ra một interface bridge mới trong . . .
6 Routing Protocols ba giao thức định tuyến được hỗ trợ phổ biến với pfSense: RIP (Routing Information Protocol) BGP (Border Gateway Protocol) OSPF (Open Shortest Path First). 6.1 RIP RIP là một phần của gói tin định tuyến. Để càu đặt nó: Điều hướng tới System > Package Manager Click Available Pa
4 Static Routes Định tuyến tĩnh được sử dụng khi các host hoặc network có thể truy cập được thông qua một router không phải là default gateway. PfSense biết về các mạng được gắn trực tiếp với nó và tiếp cận tất cả các mạng khác theo chỉ dẫn của bảng định tuyến của . . .
1 Gateways Gateways là chìa khoá để đinh tuyến; Chúng là hệ thống mà thông qua đó các mạng khác có thể được kết nối.Gateway hầu hết mọi người quen thuộc và được gọi là default gateway, là router mà qua đó hệ thống sẽ kết nối với Internet hoặc bất kỳ mạng nào khác . . .
8 Troubleshooting NAT có thể là một động vật phức tạp và trong tất cả, nhưng các môi trường cơ bản nhất có ràng buộc để được các vấn đề có được một cấu hình làm việc tốt. Phần này sẽ đi qua một vài vấn đề phổ biến và đề xuất về cách họ . . .
6 Chọn cấu hình NAT Cấu hình NAT tốt nhất cho một triển khai nhất định phụ thuộc chủ yếu vào số lượng địa chỉ IP public khả dụng và số lượng dịch vụ local yêu cầu truy cập vào từ Internet. 6.1 Địa chỉ IP Public duy nhất trên một mạng WAN Khi chỉ . . .
5 Outbound NAT Outbound NAT, còn được biết là Source NAT, kiểm soát cách pfSense sẽ chuyển đổi địa chỉ nguồn và các port lưu lượng truy cập ra khỏi interface. Để cấu hình outbound NAT, điều hướng đến Firewall > NAT, trên tab Outbound. Có bốn mode khả thi cho NAT Outbound: Automatic Outbound . . .
3 Thứ tự xử lý NAT và Firewall trong pfSense Hiểu biết thứ tự xảy ra firewall và NAT là quan trọng khi cấu hình NAT và các firewall rule. Thứ tự logic cơ bản được minh họa bằng hình ảnh dưới, hình này cũng mô tả vị trí tcpdump liên quan, vì việc sử . . .
2 NAT 1:1 NAT 1:1 (đọc là “NAT one-to-one”) maps một địa chỉ IPv4 bên ngoài (thường là public) đến một địa chỉ IPv4 nội bộ (thường là private). Tất cả lưu lượng truy cập có nguồn gốc từ địa chỉ IPv4 private đó đi đến Internet sẽ được map bằng NAT 1:1 đến địa . . .
1 Port Forwards Port forward cho phép truy cập vào một port, dải cổng hoặc giao thức cụ thể trên thiết bị mạng nội bộ được đánh địa chỉ riêng. Tên “port forward” được chọn vì nó là điều mà hầu hết mọi người hiểu trong ngữ cảnh này, và nó đã được đổi tên . . .
13 Viewing the Firewall Logs firewall tạo ra các log entries cho mỗi rule để cấu hình log và cho dành cho default deny rule. Có một số cách để xem các log entries, mỗi loại có mức độ chi tiết khác nhau. Không có phương pháp nào chắc chắn “tốt nhất” vì nó phụ . . .
11 Virtual IP Addresses PfSense enable tính năng cho phép sử dụng nhiều địa chỉ IP kết hợp với NAT hoặc các dịch vụ local qua các Virtual IP. Có 4 loại địa chỉ Virtual IP khả dụng trong pfSense: IP Alias, CARP, Proxy ARP và Other. Mỗi loại đều hữu ích trong các tình . . .
Gateway là gì? Tìm hiểu về gateway Khái niệm Gateway được xem như một thiết bị mạng hoạt động như một điểm vào từ mạng này sang mạng khác. Đây là kết nối kết nối hai máy tính với Internet. Gateway kết nối hoạt động như một cổng thông tin giữa hai chương trình và . . .
9 Floating Rules Floating Rules là một loại rule nâng cao đặc biệt có thể thực hiện các hành động phức tạp không thể thực hiện được với các rule trên interface hoặc group tabs. Các Floating rule có thể hoạt động trên nhiều giao diện theo hướng inbound, outbound hoăc cả hai hướng. Việc . . .
8 Configuring firewall rules Khi cấu hình các firewall rule trong Firewall > Rules, nhiều tùy chọn có sẵn để kiểm soát cách đối sánh và kiểm soát lưu lượng truy cập. Mỗi tùy chọn này được liệt kê trong phần này. 8.1 Action Tùy chọn này chỉ định liệu rule sẽ pass, block hay . . .
Repeater là gì? Tìm hiểu về Repeater Khái niệm Repeater hay còn gọi là "Bộ lặp" là thiết bị mạng hoạt động ở lớp vật lý của mô hình OSI có chức năng khuếch đại hoặc tái tạo tín hiệu đến trước khi truyền lại. Chúng được kết hợp trong các mạng để mở rộng . . .
HUB là gì? Tìm hiểu về HUB 1. Tổng quan Hub là một trung tâm mạng được sử dụng để kết nối các thiết bị trong mạng. Nó kết nối nhiều thiết bị trong mạng LAN. Tất cả các thiết bị trong kết nối mạng được kết nối thông qua hubs hoạt động như một kết . . .
6. Các phương pháp tốt nhất về firewall rule Phần này bao gồm các phương pháp tốt nhất cho cấu hình firewall rule. 6.1 Default Deny Có hai triết lý cơ bản trong bảo mật máy tính liên quan đến kiểm soát truy cập: default allow và default deny. Chiến lược default deny cho các . . .
Quản trị user và quản trị group trong Linux là gì? Tại sao phải quản trị, quản lí từng phần? Bài viết dưới đây sẽ mô tả chi tiết chức năng quản trị từng phần trong Linux I. Quản trị user Trong linux có hai loại toài khoản chính là User hệ thống và User . . .
5 Aliases Aliases xác định một nhóm port, máy chủ hoặc mạng. Aliases có thể tham chiếu bởi firewall rule. port forwards, các rule NAT outbound và những nơi khác trong firewall GUI. Việc sử dụng aliases sẽ dẫn đến việc các rule sẽ ngắn hơn đáng kể và dễ quản lý hơn. Lưu ý: . . .