Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
Bài viết từ phiên bản website trước. Nội dung kỹ thuật vẫn còn giá trị tham khảo nhưng chưa được rà soát lại theo định hướng dịch vụ hiện tại. Một số thông tin sản phẩm hoặc giá có thể đã lỗi thời.

TỔNG QUAN VỀ PFSENSE

1. PfSense là gì

pfsense

pfSense là một phần mềm firewall/router sử dụng mã nguồn mở và được miễn phí cho máy tính dựa trên hệ điều hành FreeBSD. Nó được  cài đặt trên một máy tính vật lý hoặc trên một máy ảo để tạo firewall/router chuyên dụng cho network. Nó có thể cấu hìnhupgraded thông qua giao diện dựa trên web, và không đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về hệ thống FreeBSD để quản lý.

2. Tại sao lại chọn FreeBSD?

Nhiều yếu tố đã được xem xét khi lựa chọn một hệ điều hành cơ sở cho dự án. Bởi vì FreeBSD hỗ trợ:

    • Wireless
    • Hiệu suất Network
    • Quen thuộc và dễ dàng sử dụng
    • Hỗ trợ hệ điều hành thay khác (Nhưng không có kế hoạch hỗ trợ bất kỳ hệ điều hành cơ bản nào khác tại thời điểm này)

3. Các tính năng phổ biến được triển khai

3.1. Perimeter Firewall

Việc triển khai phổ biến nhất của pfSense là perimeter firewall. PfSense cung cấp Network yêu cầu nhiều kết nối Internet, nhiều mạng LAN và nhiều mạng DMZ. BGP (Border Gateway Protocol),
connection redundancy và khả năng load balancing cũng có thể cấu hình được.

3.2. Định tuyến LAN hoặc WAN

pfSense được cấu hình như một bộ định tuyến LAN hoặc WAN và perimeter firewall được triển khai phổ biến trong các mạng nhỏ. Định tuyến LAN
và WAN có vai trò riêng biệt trong các mạng lớn hơn.

Định tuyến LAN

pfSense là một giải pháp đã được chứng minh để kết nối nhiều segment mạng nội bộ. Điều này được triển khai phổ biến nhất với VLANs cấu hình với 802.1Q trunking, được mô tả nhiều hơn trong mạng Virtual LAN (VLANs). Nhiều giao diện Ethernet cũng được sử dụng trong một số môi trường. Môi trường lưu lượng dữ liệu mạng LAN High-volume với ít yêu cầu lọc hơn có thể cần switch Layers 3 hoặc ASIC dựa trên router để thay thế.

Định tuyến WAN

pfSense là một giải pháp tuyệt vời cho các nhà cung cấp dịch vụ Internet. Nó cung cấp tất cả các chức năng theo yêu cầu của hầu hết các mạng tại một điểm có giá thấp hơn nhiều so với các dịch vụ thương mại khác.

3.3. Special Purpose Appliances

pfSense có thể được sử dụng cho các tình huống triển khai ít phổ biến hơn như một thiết bị độc lập. Ví dụ bao gồm: thiết bị VPN, thiết bị Sniffer và thiết bị máy chủ DHCP

4. Interface Naming Terminology

Tất cả các giao diện trên pfSense có thể được gán bất kỳ tên nào mong muốn, nhưng tất cả chúng đều bắt đầu với tên mặc định: WAN, LAN và OPT.

4.1 WAN

Viết tắt của Wide Area Network , WAN là mạng công cộng không đáng tin cậy bên ngoài tường lửa. Nói cách khác, giao diện WAN là kết nối của tường lửa với Internet hoặc mạng đầu nguồn khác. Trong triển khai nhiều WAN, WAN là kết nối Internet đầu tiên hoặc chính.
Ở mức tối thiểu, tường lửa phải có một giao diện và đó là WAN.

4.2 LAN

Viết tắt của Local Area Network, LAN thường là mặt riêng của tường lửa. Nó thường sử dụng địa chỉ IP riêng cho local clients. Trong các triển khai nhỏ, LAN thường là giao diện nội bộ duy nhất.

4.3 OPT

Giao diện OPT hoặc Optional đề cập đến bất kỳ giao diện bổ sung nào khác ngoài WAN và LAN. Giao diện OPT có thể là các phân đoạn mạng LAN bổ sung, kết nối WAN, phân đoạn DMZ, kết nối với các mạng riêng khác,…

4.4 DMZ

Viết tắt của thuật ngữ demilitarized zone. Là một mạng con vật lý hoặc logic chứa và hiển thị các dịch vụ bên ngoài của tổ chức cho một mạng không đáng tin cậy, thường là lớn hơn, chẳng hạn như Internet.

4.5 FreeBSD interface naming

Tên của một giao diện FreeBSD bắt đầu với tên của network driver. Sau đó nó được theo sau bởi một số bắt đầu từ 0 tăng từng bước một cho mỗi giao diện bổ sung chia sẻ driver đó. Ví dụ Port đầu tiên của card mạng intel 1G sẽ có tên là em0, sau đó port thứ 2 sẽ có tên là em1,…

Đọc tiếp trong Hướng dẫn & Checklist

Hướng dẫn cài đặt IP trên hệ điều hành Alma Linux

Cài đặt IP trên hệ điều hành Alma Linux Mạng là xương sống của bất kỳ hệ thống nào cần kết nối với thế giới bên ngoài, dù là để truy cập internet, chia sẻ tệp hay quản lý từ xa. AlmaLinux, giống như nhiều bản phân phối Linux khác, sử dụng NetworkManager công cụ . . .

Hướng dẫn tạo VPS trên hệ điều hành ESXi

Hướng dẫn tạo VPS trên hệ điều hành ESXi Để tạo VPS (máy chủ ảo) trên VMware ESXi, bạn có thể thực hiện theo các bước sau. Hướng dẫn này áp dụng cho giao diện web (vSphere Client) của ESXi. Chuẩn bị trước khi tạo VPS Đã cài đặt VMware ESXi lên máy chủ vật . . .

Cách chọn module mạng cho hệ thống switch Cisco – Có nên dùng GLC-T?

Cách chọn module mạng cho hệ thống switch Cisco – Có nên dùng GLC-T? Doanh nghiệp đang lãng phí khi mua sai module mạng? Hàng trăm doanh nghiệp SMB mỗi năm “ném tiền qua cửa sổ” vì chọn sai loại transceiver cho hệ thống mạng. Họ mua những module quang tốn kém, chỉ để kết . . .

Bridge- 2 (Tìm Hiểu Về PfSense Phần 30)

3 Bridge Và Interfaces Một bridge interface chính nó có thể được chỉ định làm interface. Điều này cho phép bridge hoạt động như một interface bình thường và có địa chỉ IP được đặt trên đó thay vì member interface. Cấu hình địa chỉ IP trên bản thân bridge là tốt nhất trong hầu . . .

Thiết bị của bạn đang trong tình huống tương tự?

Kỹ sư Megacore khảo sát hiện trạng, đối chiếu mốc vòng đời và báo giá gói bảo trì phù hợp.

Dịch vụ liên quan: Sửa chữa & bảo trì mạng